thiên la
Định nghĩa
- Danh từ:
- "Thiên la" là một từ Hán-Việt, trong đó "thiên" có nghĩa là "trời", "la" có nghĩa là "lưới". Khi kết hợp, "thiên la" chỉ một tấm lưới trời, mang ý nghĩa ẩn dụ về sự bao trùm, không thể trốn thoát. Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh cổ hoặc văn chương, đặc biệt là trong thành ngữ "thiên la địa võng".
- Nghĩa bóng: Chỉ sự vây bọc chặt chẽ, không lối thoát, thường dùng để nói về hệ thống pháp luật, sự trừng phạt hoặc hoàn cảnh khó khăn không thể tránh khỏi.
Ví dụ sử dụng
- (Tội phạm không thể trốn khỏi sự trừng phạt của pháp luật, như bị lưới trời bao trùm.)
- (Khái niệm lưới trời biểu thị sự trừng phạt từ thượng giới.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thiên la địa võng" (thành ngữ): Lưới trời lưới đất, nghĩa là sự vây ráp khắp nơi, không thể trốn thoát. Thường dùng để chỉ pháp luật hoặc sự trừng phạt nghiêm minh.
- Quan lại thời xưa thường dùng thiên la địa võng để răn đe kẻ phạm tội. (Họ tin rằng tội ác sẽ bị trừng phạt từ cả trời và đất.)
Biến thể và từ gần giống
- Địa võng (danh từ): Lưới đất, thường đi kèm với "thiên la" để tạo thành cặp từ đối xứng.
- Địa võng giăng khắp nơi, không ai thoát được. (Sự vây bọc từ mặt đất, không lối thoát.)
- Lưới trời (cụm từ): Cách diễn đạt dân gian tương tự "thiên la", chỉ sự công bằng tự nhiên.
- Lưới trời lồng lộng, tuy thưa mà khó thoát. (Pháp luật hoặc công lý tuy rộng nhưng không bỏ sót ai.)
Từ đồng nghĩa
- Lưới (danh từ): Dụng cụ đánh bắt, nhưng trong ngữ cảnh này mang nghĩa ẩn dụ về sự bao vây.
- Võng (danh từ): Lưới, thường dùng trong "địa võng" để chỉ sự giăng bẫy từ dưới đất.
Thành ngữ liên quan
- Thiên la địa võng: Lưới trời lưới đất, ý chỉ sự trừng phạt hoặc vây ráp không thể trốn tránh.
- Kẻ gian ác cuối cùng cũng sa vào thiên la địa võng. (Kẻ làm điều xấu không thể thoát khỏi sự trừng phạt.)